phone +(84) (24) 22680011
info@pentower.vn
Đăng ký | Đăng nhập

Verbs and Verb Tenses (Động từ và Thì của động từ)

Verbs and Verb Tenses (Động từ và Thì của động từ)

Thì

Công thức

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Hiện tại đơn

( Present simple tense)

-Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường:

(+) S + V_S/ES + O

 

(-) S+ Do/Does + NOT + V +O

 

(?) Do/Does + S + V+ O ?

 

-Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe:

(+)  S+ am/is/are + O

 

(-) S + am/is/are + NOT + O

 

(?)Am/is/are + S + O ?

 

-Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.

Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

-Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại.

Ex:I get up early every morning.

-Để nói lên khả năng của một người

Ex : Tùng plays tennis very well.

-Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại

EX:The football match starts at 20 o’clock.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

 

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau:

 Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

 

(+)  S +am/ is/ are + V_ing + O

 

(-)  S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

 

(?) Am/is/are+S + V_ing+ O ?

 

-Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

Ex: She is going to school at the moment.

 

-Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

 

-Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

 

-Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

 

-Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”

Ex: She is always coming late.

Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love. hate ……….

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

 

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.…

3. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

 

(+) S + was/were + V2/ED + O
(-)  S + was/were + not+ V2/ED + O
(?) Was/were+ S + V2/ED + O ?

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
EX:

I went to the concert last week .
I met him yesterday.



 

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

4.Thì quá khứ tiếp diễn

 

(+)  S + was/were + V_ing + O
(-) S + was/were+ not + V_ing + O
(?) Was/were+S+ V_ing + O ?

-Diễn tả hành động diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: She was watching TV at 8p.m last night.

-Diễn tả hành động đang diễn ra hành động khác chen vào

Ex: They were having dinner, the phone rang.

 At +thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)

 At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)

In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)

In the past

 

5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

 

(+) S + have/ has + V3/ED+ O

(-)S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

(?) Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

 

-Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

EX: John have worked for this company since 2005.

-Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung  vào kết quả.

EX: I have met him several times

 

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

 

(+)  S + have/ has + been + V_ing + O
(-) S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
(?)  Have/ Has + S + been + V-ing ?

-Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

EX: I have been working for 3 hours.

-Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

 

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

 

(+) S + had + V3/ED + O

(-) S + had+ not + V3/ED + O

(?) Had +S + V3/ED + O ?

 

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had gone to school before Nhung came.




Trong câu quá khứ hoàn thành thường có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

 

(+)  S + had + been + V-ing + O
(-)  S + had+ not + been + V-ing
(?)  Had + S + been + V-ing ?

-Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

-Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night

 

Until then, by the time, prior to that time, before, after

9. Tương lai đơn (Simple Future):

 

(+) S + shall/will + V(infinitive) + O

(-)  S + shall/will +not+ V(infinitive) + O

(?)  Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

 

Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.

Nói về một dự đoán không có căn cứ.

EX: I think he will come to the party.

Khi muốn yêu cầu, đề nghị.

EX: Will you please bring me a cellphone?

 

Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian…

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

 

(+)  S + shall/will + be + V-ing+ O
(-)  S + shall/will + not + be + V-ing
(?) Shall/Will+S + be + V-ing ?

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

 

next year, next week, next time, in the future, and soon.

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

 

(+) S + shall/will + have + V3/ED
(-) S + shall/will + not + have + V3/ED
(?)  Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

-Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. EX: I will have finished my job  before 7 o’clock this evening.

-Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

 

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …

Before + thời gian tương lai

 

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

 

(+)  S + shall/will + have been + V-ing + O

(-) S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing
(?)  Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

 

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra  trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến  tương lai với thời gian nhất định.
EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.





For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

 

 

IELTS Reading Manual (Download)