phone +(84) (24) 22680011
info@pentower.vn
Đăng ký | Đăng nhập

Nouns (Danh từ)

Nouns (Danh từ)















Sử dụng danh từ sao cho đúng trong tiếng Anh tương đối đơn giản, vì có những quy luật phải tuân theo và có cả những trường hợp ngoại lệ. Sau đây là những loại danh từ cơ bản trong tiếng Anh:


I, GIỐNG CỦA DANH TỪ (NOUN GENDER)

Danh từ có thể phân thành:

    1. Giống đực (man, father, boy, uncle...)

    2. Giống cái (woman, mother, girl, aunt...)
    3. Trung tính (person, parent, child...).


II, DANH TỪ SỐ ÍT, SỐ NHIỀU (SINGULAR, PLURAL NOUNS):

Ex:  boat ->boats
        house->houses
        cat->cats 
        river->rivers


*Note: Một số dạng bất quy tắc của số nhiều: (
bus - buses, penny - pennies, woman - women, tooth - teeth...), và một số dạng danh từ không thay đổi khi chuyển sang dạng số nhiều (sheep, fish, aircraft...).


III, DANH TỪN ĐẾM ĐƯỢC, KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC (COUNTABLE & UNCOUNTABLE NOUNS):

1. Danh từ đếm được (dog, horse, man, idea, shop...)
2. Danh từ không đếm được (tea, sugar, water, air...)



thumb02

IV, ĐẠI TỪ XÁC ĐỊNH
:

I, you, he, she, it, we, they


V, ĐẠI TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH:

Exeveryone, everybody, someone, somebody, anyone, anybody, no one, nobody


VI, DANH TỪ GHÉP:

Ex: policeman, boyfriend, water tank, dining-table...


VII, VIẾT HOA TRONG DANH TỪ:

Khi danh từ đứng đầu câu; tên riêng, chức danh

Ex: Winston Churchill, Marilyn Monroe, the Queen of England, Professor Samuels...



VIII, DANH TỪ CHỈ QUỐC TỊCH:

Ex: Japan, China, Germany, Asia, Middle East....


IX, CÁCH HÌNH THÀNH DẠNG SỞ HỮU CỦA DANH TỪ

  • the car of John = John's car
  • clothes for men = men's clothes
  • a day's work
  • a month's pay
  • today's newspaper
  • in a year's time

ĐĂNG KÝ NHẬN TIP HỌC TIẾNG ANH HÀNG TUẦN (CLICK NGAY!!!) 

IELTS Reading Manual (Download)