phone +(84) (24) 22680011
info@pentower.vn
Đăng ký | Đăng nhập

Gerund vs Infinitive (Danh động từ và Động từ nguyên thể)

Gerund vs Infinitive (Danh động từ và Động từ nguyên thể)

Gerund (danh động từ) là gì?

Gerund là một động từ dưới dạng đuôi “ing”, có chức năng như một danh từ, dùng để chỉ một hành động chứ không phải là người hoặc vật. Bất cứ động từ chỉ hành động nào cũng có thể chuyển thành dạng danh động từ.

Quy tắc thêm “ing” sau động từ:

·       Thông thường chỉ cần thêm “ing” vào phía sau động từ. Vd. play > playing, cry > crying, bark > barking

·       Với những động từ tận cùng  là e, bỏ e thêm ing. Vd: slide > sliding, ride > riding

·       Với những động từ tận cùng là  ie, chuyển  ie thành  y và thêm ing. Vd: die > dying, tie > tying

·       Với động từ mà kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm và trọng âm nhấn mạnh vào các âm tiết ,đó  nhân đôi chữ cái cuối cùng trước khi thêm ing. Vd: beg > begging, begin > beginningNgoại lệ: enter > entering(âm tiết cuối cùng không được nhấn mạnh)

Các ví dụ dùng gerund

Gerund có thể đứng đầu câu và được sử dụng như một chủ ngữ:

1.     Jogging is a hobby of mine.

Gerund có thể làm tân ngữ theo sau động từ:

1.     Daniel quit smoking a year ago.

Gerund có thể đóng vai trò là tân ngữ theo sau giới từ:

1.     I look forward to helping you paint the house.

Lưu ý: Qui tắc them đuôi “ing” áp dụng cho thì tiếp diễn cũng được áp dụng với gerund.

Gerund trực tiếp theo sau một số động từ, ngữ động từ

1.     Paul avoids using chemicals on the vegetables he grows.

Một số động từ có thể theo sau bởi danh động từ hay động từ nguyên thể mà nghĩa của nó không thay đổi.

1.     Some people prefer getting up early in the morning.

2.     Some people prefer to get up early in the morning

Một số động từ có thể theo sau bởi danh động từ hay động từ nguyên thể nhưng nghĩa sẽ thay đổi.

1.     He remembered sending the fax. (He remembered the act of send the fax)

2.     He remembered to send the fax. (He remembered the fax and sent it.)

Động từ nguyên thể (Infinitive) là gì?

Động từ nguyên thể đóng vai trò như các thành phần khác trong câu. Động từ nguyên thể được hình thành như sau:  to + dạng nguyên thể của động từ. Vd: to buy, to work.

Các ví dụ về động từ nguyên thể

Động từ nguyên thể có thể được sử dụng là:

Một tân ngữ theo sau động từ:

1.     Jim always forgets to eat

Một chủ ngữ đứng đầu câu:

1.     To travel around the world requires a lot of time and money.

Một trạng ngữ bổ sung cho động từ:

1.     You promised to buy me a diamond ring.

Một tính từ bổ sung cho danh từ:

1.     Tara has the ability to succeed.

Một số động từ được trực tiếp theo sau bởi động từ nguyên thể:

1.     Do you want to call your family now?

Một số động từ được trực tiếp theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ và sau đó là động từ nguyên thể:

1.     I convinced Catherine to become vegetarian.

2.     He advised me to sell all my shares of stock.

Một số động từ có thể được theo sau bởi một động từ nguyên thể hoặc một danh động từ mà không làm thay đổi nghĩa của nó:

1.     Will you continue working after you give birth?

2.     Will you continue to work after you give birth?

Một số động từ có thể được theo sau bởi một động từ nguyên thể hoặc một danh động từ nhưng nghĩa thì thay đổi:

1.     He stopped drinking coffee. (He never drank coffee again.)

2.     He stopped to drink coffee. (He stopped what he was doing and drank some coffee.)

Bài tập – Gerunds and Infinitives

Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống.

1.     She likes to get up early in the morning. (likes / dislikes)

1.     1. Alan can’t stand _________ on trains. (riding/ to ride)

2.     Mr. Harris enjoys _________ people out to dinner. (inviting / to invite)

3.     In the old days, gentlemen challenged their rivals _______. (fighting / to fight)

4.     As the famous saying goes, there’s no use ______ over spilt milk. (crying / to cry)

5.     Jim stopped _________ his shoelace. Wait for him. (tying / to tie)

6.     My wife always volunteers ___________ cakes PTA meetings. (baking / to bake)

7.     Don’t waste my time ___________ about your salary. (complaining/ to complain)

8.     Eva is having trouble _________ on the exam. (concentrating / to concentrate)

9.     Please allow me ____________ your Facebook page. (joining / to join)

10.  You won’t forget _________milk on your way home, will you? (picking up /to pick up)

Đáp án:

1.     riding

2.     inviting

3.     to fight

4.     crying

5.     to tie

6.     to bake

7.     complaining

8.     concentrating

9.     to join

10.  to pick up

Danh mục tham khảo – Gerunds and Infinitives

Những động từ được theo sau bởi một danh động từ

·       admit

·       advise

·       avoid

·       be used to

·       can’t help

·       can’t stand

·       consider

·       deny

·       discuss

·       dislike

·       end up

·       enjoy

·       feel like

·       finish

·       forget

·       get used to

·       give up

·       go on

·       have difficulty

·       have problems

·       have trouble

·       imagine

·       it’s no use

·       it’s worthwhile

·       keep

·       look forward to

·       mention

·       mind

·       miss

·       recommend

·       remember

·       quit

·       spend time

·       stop

·       suggest

·       understand

·       waste time

·       work at

Những động từ theo sau bởi danh động từ hoặc động từ nguyên thể mà không làm thay đổi nghĩa

·       begin

·       continue

·       hate

·       intend

·       like

·       love

·       prefer

·       start

Những động từ được theo sau bởi danh động từ hoặc động từ nguyên thể nhưng nghĩa thay đổi

·       forget

·       remember

·       stop

Những động từ theo sau bởi động từ nguyên thể

·       afford

·       agree

·       appear

·       arrange

·       ask

·       care

·       decide

·       demand

·       expect

·       fail

·       forget

·       hope

·       learn

·       manage

·       mean

·       offer

·       plan

·       prepare

·       pretend

·       promise

·       refuse

·       remember

·       seem

·       stop

·       volunteer

·       wait

·       want

·       wish

Những động từ trực tiếp theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ và sau đó là động từ nguyên thể

·       advise

·       allow

·       ask

·       cause

·       challenge

·       command

·       convince

·       expect

·       forbid

·       force

·       hire

·       instruct

·       invite

·       order

·       pay

·       permit

·       program

·       remind

·       teach

·       tell

·       urge

·       want

·       warn

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TIP HỌC TIẾNG ANH HÀNG TUẦN (CLICK NGAY!!!)

IELTS Reading Manual (Download)