phone +(84) (24) 22680011
info@pentower.vn
Đăng ký | Đăng nhập

Adverbs (Trạng từ)

Adverbs (Trạng từ)

Các loại trạng từ trong Tiếng Anh và cách phân loại trạng từ:

Trạng từ (Adverb) là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

Vị trí: Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

adv

Phân loại và vị trí trạng từ

a, Vị trí của trạng từ chỉ cách thức (manner)


- Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

- Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng]

b, Ví trí của trạng từ chỉ thời gian (Time)


- Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

-  Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

c, Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):


- Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

- Vị trí: đứng sau các động từ đặc biệt như: to be, trợ động từ, hoặc động từ khuyết thiếu (can, could,may,might…) và trước động  từ chính.

- Ví dụ: - John is always on time
             - He seldom works hard.

d, Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)


- Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

- Ví dụ: I am standing here. She went out.

- Vị trí: Thường đứng sau động từ chính hoặc sau tân ngữ nếu có. Nó sẽ đứng trước trạng từ chỉ thời gian nếu có

Eg: I go to school everyday Place      time

e, Trạng từ chỉ mức độ (Grade)


- Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được ĐỨNG TRƯỚC các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

- Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

f. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)


- Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...) Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

- Vị trí: đứng cuối câu, trước trạng từ chỉ thời gian Eg: How often do you come back home? It’s twice a month (twice: trạng từ chỉ số lượng/ a month: trạng từ chỉ thời gian)

g, Trạng từ nghi vấn (Questions)


- Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how:

Ví dụ: A hard worker works very hard.

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TIP HỌC TIẾNG ANH HÀNG TUẦN (CLICK NGAY!!!) 

IELTS Reading Manual (Download)