phone +(84) (24) 22680011
info@pentower.vn
Đăng ký | Đăng nhập

Adjectives (Tính từ)

Adjectives (Tính từ)








Tính từ trong tiếng anh là gì?

Tính từ (Adjective) là từ bổ trợ cho danh từhoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… Các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ.

Tính từ cũng thường đi sau một vài động từ như động từ “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”…

VD: - We can’t go out because of the heavy rain.

adj

- Tính từ có thể:

+ Đứng trước danh từ: a small house an old woman Khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, trật tự của tính từ như sau: Opinion (nhận xét, ý kiến) > Size (kích thước) > Quality (chất lượng) > Age (tuổi) > Shape (hình dạng) > Color (màu sắc) > Participle Forms (thì hoàn thành) > Origin (xuất xứ) > Material (nguyên liệu) > Type (loại) > Purpose (mục đích sử dụng)

+ Sau động từ ( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired. Jack is hungry. John is very tall
+ Sau danh từ

II, Phân loại tính từ

a, Phân loại tính từ theo chức năng:

* Tính từ riêng: xuất phát từ một danh từ riêng

VD:  Vietnam à Vietnamese France à French England à English Japan à Japanese

Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

* Tính từ miêu tả: những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ Phần lớn tính từ đều thuộc loại này

VD: -  a tall boy: một đứa trẻ cao

*  Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

VD:  -  my house: ngôi nhà của tôi

Ngôi

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ nhất

My: của tôi

Our: của chúng tôi

Ngôi thứ hai

Your: của anh

Your: của các anh

Ngôi thứ ba

His: của ông / anh taHer: của bà / chị ta Its: của nó

Their: của họ / chúng nó


Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”.



                                 imageadj


* Tính từ số mục:
 từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

VD:-  one, two, three…: một, hai, ba

       -  first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

       - I am the second daughter in the family.

* Tính từ phân phối: từ không chỉ rõ các vật

VD: - all: tất cả

        - every: mọi - some: một vài, ít nhiều

        - many, much: nhiều

*Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:  - this chair: cái ghế này;

        - these chairs: những cái ghế này

        - that child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

* Tính từ liên hệ: từ có hình thức như đại từ liên hệ

VD: - whichever, whatever

 * Tính từ nghi vấn: từ dùng để hỏi

VD: - Which kind of products do you more believe in: the one that comes to you by word-of-mouth or the one that you see through advertisements?

 

b, Cách sử dụng và phân loại tính từ theo cách thành lập


* Tính từ đơn:
 long, blue, good, bad


* Tính từ phát sinh

 - Thêm tiền tố: unhappy, inexpensive, impatient, irregular, asleep, illegal…

 - Thêm hậu tố: thường cấu tạo từ một danh từ thêm các đuôi như y, ly, ful, less, en, like, able, al, an, ian, ical, ish, some, một động từ thêm đuôi ing, ed

VD: rainy, friendly, careful, wooden, musical, atomic, republican, honorable, troublesome, weekly, dreamlike, fairylike, quarrelsome, Southern, Northern, lovely, amazed, amazing…

* Tính từ ghép: Tính từ ghép là sự kết hợp của hai hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất. Khi các từ được kết hợp lại với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thể được viết:

·         thành một từ duy nhất:

VD:      - life + long = lifelong - car + sick = carsick

·          thành hai từ có dấu "-" ở giữa

VD:      - world + famous = world-famous

Cách viết tính từ ghép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối.

Tính từ ghép thành lập theo những thể thức sau:

·         Adj – adj

VD:  - dark-blue: xanh thẫm, xanh đậm

         - wordly-wise: từng trải

·         Noun – adj

VD:  - coal-black: đen như than

         - snow-white: trắng như tuyết

·         Adj – noun – ed

VD:  - dark-eyed: có mắt huyền

         - round-faced: có khuôn mặt tròn

·         Noun – past participant

VD:  - snow-covered: có tuyết phủ

         - handmade: làm bằng tay

·         Adj / adv – past participant

VD:   - newly-born: sơ sinh

          - white-washed: quét vôi trắng

·         Noun / adj – present participant

VD:   - good-looking: trông đẹp mắt, ưa nhìn.


 - Pentower -

 

IELTS Reading Manual (Download)